Chuyển đến nội dung chính

chuyên gia đánh giá thế nào về cấu trúc và độ hiệu quả vượt trội của mariadb



Các chuyên gia về hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá rất cao cấu trúc và độ hiệu quả vượt trội của MariaDB.

Một trong những lý do là MariaDB được phát triển bởi các nhà phát triển của MySQL, vì vậy nó giữ lại rất nhiều tính năng và khả năng tương thích của MySQL, nhưng cải tiến và cải thiện nó ở các mặt như hiệu năng, khả năng mở rộng, bảo mật và tính ổn định.

MariaDB được thiết kế để hỗ trợ các ứng dụng có khối lượng lớn dữ liệu và lưu trữ, giúp tối ưu hóa hiệu năng và tăng cường tính sẵn sàng của hệ thống. Nó có thể xử lý hàng nghìn kết nối đồng thời và hỗ trợ các tính năng như Master-Slave Replication, Load Balancing và Sharding, giúp cải thiện khả năng mở rộng và tăng tính sẵn sàng của hệ thống.

MariaDB cũng có tính năng bảo mật mạnh mẽ, bao gồm mã hóa dữ liệu, kiểm tra toàn vẹn dữ liệu, phân quyền truy cập và giám sát các hoạt động cơ sở dữ liệu. Nó cũng có khả năng tương thích với các công nghệ bảo mật khác nhau như SSL, TLS và SSH.

Một điểm khác biệt quan trọng giữa MariaDB và MySQL là giấy phép sử dụng. MariaDB được phát hành theo giấy phép GPL, còn MySQL có một phiên bản miễn phí và phiên bản trả phí. Việc MariaDB sử dụng giấy phép GPL có nghĩa là bất kỳ ai đều có thể tải xuống, sử dụng và phân phối nó mà không cần trả bất kỳ khoản phí nào, điều này thu hút được nhiều doanh nghiệp và tổ chức lớn sử dụng MariaDB cho hệ thống cơ sở dữ liệu của họ.

Tóm lại, các chuyên gia đánh giá rất cao cấu trúc và độ hiệu quả vượt trội của MariaDB. Nó cải thiện và tối ưu hóa các tính năng của MySQL và hỗ trợ khả năng mở rộng và bảo mật mạnh mẽ. Điều này đã giúp MariaDB trở thành một trong những hệ thống cơ sở dữ liệu phổ biến


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Triển khai dự án Laravel với Github Actions CI/CD hiệu quả và đơn giản nhất

Nếu bạn đã từng triển khai laravel hoặc các framework tương tự lên trên server (hosting) thì có khác nhiều cách làm. Các thủ công nhất là zip toàn bộ source sau đó upload lên và unzip ra hoặc sử dụng ftp để upload nếu server, ... Quá trình rất mất nhiều công sức và rất thủ công làm lãng phí khá nhiều thời gian chỉ để chờ ngồi xem file được up lên sau đó nếu có file nào được edit hoặc tìm đúng file đó up lên,... Đấy là chưa kể update thêm package thì khá rắc rối. Các chuyên gia công nghệ  lại nghĩ ra một giải pháp CI/CD ( CI (Continuous Integration) và CD (Continuous Delivery) - tích hợp thường xuyên ) giúp cho quá trình deploy test, dev, production một cách nhanh chóng và tự động hoàn toàn. Bạn dev chỉ cần code xong thấy ok push lên git. Các công cụ CI/CD tự động kiểm tra thấy có push mới là tự động chạy build code sau đó copy vào đúng thư mục cần run một cách hoàn chỉnh nhanh c

16 điểm khác nhau khi khởi tạo dự án bằng công cụ Expo và React Native CLI

Dưới đây là 16 điểm khác nhau giữa việc khởi tạo dự án bằng Expo và React Native CLI: Cấu trúc dự án: Expo sử dụng cấu trúc dự án khác với React Native CLI. Expo sử dụng một số thư mục đặc biệt để quản lý các file cấu hình của dự án. Môi trường phát triển: Expo có thể cho phép bạn phát triển ứng dụng của mình trực tiếp trên điện thoại thông qua ứng dụng Expo Client. Trong khi đó, khi sử dụng React Native CLI, bạn cần sử dụng máy ảo để kiểm tra ứng dụng của mình trên các thiết bị di động khác nhau. Quản lý dependencies: Expo sử dụng một số package và thư viện để quản lý dependencies của ứng dụng của bạn. Với React Native CLI, bạn cần tự cài đặt các package và thư viện cần thiết để phát triển ứng dụng. Tích hợp các tính năng của Expo: Expo cung cấp một số tính năng mà bạn có thể sử dụng trong ứng dụng của mình, bao gồm Push Notifications, Permissions, và Analytics. Với React Native CLI, bạn cần tự tìm và tích hợp các tính năng này vào ứng dụng của mình. Quản lý mã nguồn: Expo cung cấp mộ

Fix lỗi Vmmem ăn ram nhiều - vmmem high memory wsl2

 Dùng docker và sử dụng core linux của win thường rất hay bị lỗi vmmem ăn ram nhiều. Cách khắc phục cấu hình lại limit ram được sử dụng của core WSL đỡ bị ăn nhiều như sau Tạo file  %UserProfile%\.wslconfig [wsl2] kernel=<path> # An absolute Windows path to a custom Linux kernel. memory=<size> # How much memory to assign to the WSL2 VM. processors=<number> # How many processors to assign to the WSL2 VM. swap=<size> # How much swap space to add to the WSL2 VM. 0 for no swap file. swapFile=<path> # An absolute Windows path to the swap vhd. localhostForwarding=<bool> # Boolean specifying if ports bound to wildcard or localhost in the WSL2 VM should be connectable from the host via localhost:port (default true). # <path> entries must be absolute Windows paths with escaped backslashes, for example C:\\Users\\Ben\\kernel # <size> entries must be size followed by unit, for example 8GB o